[FO3] Xây dựng đội hình cho Team Color đội tuyển Hà Lan

Ngày 23/11/2015

FIFA Online 3: Xây dựng đội hình cho Team Color đội tuyển Hà Lan. CHỌN CẦU THỦ Thủ môn ►Van der Sar ‘08E: Huyền thoại Hà Lan có rất nhiều pha cứu thua siêu ảo, đặc biệt khi cản phá cú ZD hay cú sút uy lực. Khép góc, chống bóng bổng tốt, Van der Sar…



FIFA Online 3: Xây dựng đội hình cho Team Color đội tuyển Hà Lan.

CHỌN CẦU THỦ

Thủ môn

►Van der Sar ‘08E: Huyền thoại Hà Lan có rất nhiều pha cứu thua siêu ảo, đặc biệt khi cản phá cú ZD hay cú sút uy lực. Khép góc, chống bóng bổng tốt, Van der Sar khá lợi hại những pha ném bóng nửa sân thích hợp cho pha phản công nhanh. Khuyết điểm lớn nhất của anh là lao lên cản phá chậm và dễ bị lọt nách.

►Stekelenburg mùa ’11: So với Van der Sar có phần trội hơn những pha băng 1 vs 1. Ảnh cản bóng bằng chân tốt (nhưng cầm bóng khá ngáo), Stekelenburg cản phá tốt các cú dứt điểm chéo góc, các cú cứa lòng ZD. Tuy nhiên đôi khi lại đờ người trước một số cú sút xa, và ném bóng thiếu chính xác.

879-1[1]

Lựa chọn thay thế: Van der Sar mùa WL, Michael Worm WC.

Hậu vệ cánh:

►Heitinga mùa ‘08E: Một cầu thủ chất lượng mùa ‘08E, có thể thi đấu 3 vị trí CB, CDM, RB. Khả năng tranh cướp bóng tốt, chơi năng nổ và hay có mặt đúng chỗ cản phá, Heitinga là mẫu hậu vệ có thể kèm người bằng CD lẫn ED. Điểm yếu nằm ở khả năng hỗ trợ tấn công, không thể đọ sức cùng các tiền đạo siêu trâu bò như là Ibra hay Drogba.

879-2[1]

►Khalid Boulahrouz mùa ‘08: Khả năng chống bóng bổng khá ổn, có xu hướng lao vào cướp bóng nhanh. Tuy nhiên lại rất hay bị vượt qua hoặc phạm lỗi với cầu thủ có tốc độ.

►Van der Wiel mùa U10: Leo biên tốt, thích hợp lối đá taca-dada. Phòng ngự 1vs1 khá tệ, dễ bị đánh bại bởi cầu thủ có sức mạnh.

►Blind mùa ’14: Nền tảng thể lực sung mãn, chơi cả trận không mệt. Tuy anh tranh chấp không quá mạnh, nhưng lại thường có pha kê chân lấy bóng hợp lý. Chuyền bóng khá, nhưng lại yếu, đôi khi bỏ vị trí nếu quá lạm dụng ED kèm người.

879-3[1]

►Mathijsen mùa ‘08E: Bọc lót tốt, bắt người hợp lý, lấy bóng “ngọt”. Chỉ có điều, nếu đá CB, anh dễ để lọt bóng bổng, đá LB lại bị tụt thể lực vào cuối trận, nên cần lưu ý hạn chế để leo biên thường xuyên.

879-4[1]

►Frank De Boer WL: Không chiến tệ, nhưng tranh bóng, kèm người, hỗ trợ tấn công gần như không có gì chê trách. Một lựa chọn hoàn hảo vị trí LB (tất nhiên nếu bạn có tiền).

Trung vệ:

►Stefan de Vrij WC: Mẫu trung vệ chơi kiểu bắt bài hơn là dùng sức mạnh, có nhiều pha đọc tình huống cản phá chuẩn xác. Chống bóng bổng, tranh chấp mức tạm chấp nhận, ngoài ra cũng ít mắc sai lầm, nhất khi đã qua level 13.

►Ron Vlaar mùa ’14: Tì đè và không chiến là điểm mạnh nhất cầu thủ này. Rất mạnh khoản tranh cướp bóng, tiếc là Vlaar mùa ’14 xoay sở chậm chạp và dễ bị “ăn hành” khi đối đầu những cầu thủ khéo léo, kỹ thuật cao.

879-5[1]

Tiền vệ phòng ngự:

►Leroy Fer mùa WC +5: Sở hữu sải chân dài nên khều lấy bóng và cắt bóng hay. Fer cũng là mẫu tiền vệ chống bóng bổng tốt, rất chịu chạy. Tuy nhiên, Fer mùa WC rất dễ mắc lỗi vị trí, đặc biệt khi phải đối đầu với những pha ban bật.

►De Jong mùa ’11 +5: Đây là mùa đúng “chất” De Jong ngoài đời, rất xông xáo, thường có nhiều pha lui về cứu bóng, hỗ trợ phòng ngự kịp thời. Tuy nhiên, bóng bổng và tì đè lại chính là nhược điểm chết người. Bạn sẽ dùng tốt De Jong nếu sử dụng A chuồi bóng hợp lý.

879-6_f4548[1]

Tiền vệ tấn công:

►Wesley Sneijder WB hoặc U10: Một cầu thủ tuyệt vời nếu chọn lối đá ít dùng sức! Sneijder là cầu thủ tạo đột biến cao với kỹ năng chuyền dài chuẩn và sút xa bất ngờ, chưa kể việc xử lý bóng bằng cả 2 chân tốt. Sneijder là mẫu cầu thủ khả năng đá phạt tốt. Điểm yếu duy nhất Sneijder là sức mạnh. Tuy chỉ số dứt diểm Sneijder U10 không cao, nhưng các cú sút vẫn rất mạnh và chuẩn xác.

879-8[1]

►Rafael Van der Vaart mùa ‘08E hoặc ’08: Cầm bóng chắc, bật tường tốt và chọc khe ảo diệu, Van der Vaart là tiền vệ chơi đồng đội và xử lý khá tinh tế. Nhược điểm Van der Vaart ở khả năng tì đè kém, đôi khi mắc lỗi nhận bóng và hay dứt điểm vào cột (đặc biệt Van der Vaart mùa ’08).

879-7[1]

Những lựa chọn thay thế: Van der Vaart ’07, Sneijder ‘08E hoặc mùa ’10.

Tiền vệ cánh:

►Arjen Robben mùa ’11 hoặc WC: Cầu thủ có khả năng chạy cánh tốt nhất đội tuyển Hà Lan dù mất Best Players, Robben ngoặt bóng nhanh và mượt, leo biên tốt với tốc độ của mình. Tạt bóng khá ổn, những pha xâm nhập vòng cấm, dứt điểm chân trái còn hiệu quả và đẹp mắt rất nhiều. Trong 2 mùa giải, Robben ’11 leo biên tốt hơn, nhanh hơn, nhưng Robben mùa WC dứt điểm lại sắc bén hơn, đặc biệt những cú ZD. Dễ chấn thương chính là nhược điểm lớn nhất của anh.

879-9[1]

►Memphis Depay ’14, Ryan Babel ‘08E: Cầm bóng tốt, nhanh, phù hợp lối đá rê dắt và đột phá trung lộ hơn là tạt cánh đánh đầu. Điểm chung giữa 2 cầu thủ là chuyền bóng và dứt điểm “tù”, đặc biệt là Depay.

Lựa chọn khác: Affelay ’11, Elia ’11, Kishna ’14.

Tiền đạo:

►Robin Van Persie ‘08E: Kỹ thuật tốt, tầm hoạt động rộng, khả năng chuyền bóng, dứt điểm ảo diệu, Persie mùa ’08E là CF hay nhất tuyển Hà Lan (không tính WL). Những cú dứt điểm Persie mạnh và chuẩn xác, cả ZD hay DD. Chỉ có điều, cựu cầu thủ Arsenal khá yếu ớt, phụ thuộc nhiều vào chân trái. Để khắc phục nhược điểm này, có thể sử dụng Persie ’11 hoặc WC (dù độ ảo diệu khó so sánh với mùa ‘08E).

879-10[1]

►Ruud Van Nistelrooy mùa ‘08E: Rất khó dùng khi bạn đã quen xài tiền đạo như Henry, Eto’o, Torres. Điểm mạnh Van Nistelrooy là khả năng dứt điểm đa dạng, chạy chỗ thông minh trong vòng cấm. Phối hợp làm tường chuẩn, tăng tốc bất ngờ, Van Nistelrooy có khả năng tì đè, giữ vị trí tốt và đón đường chuyền QW chính xác. Điểm trừ là khả năng xoay sở chậm, lười chạy.

879-11[1]

►Klass – Jan Hunterlaar mùa U10: Chọn vị trí khéo, nhạy bén trong vòng cấm, mạnh trong pha dứt điểm ít chạm. ZD, DD và đánh đầu đều đạt mức khá, chỉ có điều không quá mạnh, cũng không nhanh nên không được nhiều HLV tin dùng, dù là mẫu tiền đạo có AI bậc nhất FO3. So với mùa ‘08E, mùa U10 tuy cầm bóng kém hơn tuy nhiên tranh chấp tốt hơn, chịu chạy hơn, “nhạy” bàn thắng hơn.

879-12[1]

►Dirk Kuyt mùa ‘08E: Một chiến binh hàng công tuyển Hà Lan với khả năng chịu đòn cao và lối đá lăn xả. Dirky Kuyt mùa ‘08E còn nổi bật khả năng chạy chỗ khôn ngoan, cú dứt điểm căng, mạnh và khống chế bóng bổng hợp lý. Tuy nhiên anh lại không giỏi khi cầm bóng, chơi hiệu quả trước hàng phòng ngự số đông.

879-13[1]

Lựa chọn khác: Van Nistelrooy WL, Patrick Kluivert WL, Dennis Bergkamp WL,…

CHIẾN THUẬT:

Hà Lan có thể xây dựng lối chơi tấn công đẹp mắt cùng với 4-2-2-2 hoặc 4-1-3-2, 4-1-1-4. Ngoài các  pha ban bật ngắn giữa các tuyến, có thể đột phá bằng cách sử dụng cầu thủ chạy cánh.

ÁO ĐẤU:

Arouca của giải vô địch Bồ Đào Nha hoặc Blackpool của giải hạng nhì Anh.

banner-879[1]

Loading...

BÀI VIẾT MỚI

Loading...

CHỦ ĐỀ HOT